Hiển thị các bài đăng có nhãn Hướng dẫn sử dụng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hướng dẫn sử dụng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hướng dẫn cấu hình TOTOLINK WIFI N100RE (Chỉ dùng phát wifi)

Hướng dẫn cấu hình TOTOLINK WIFI N100RE (Chỉ dùng phát wifi)

21:38 Thêm bình luận

Hướng dẫn cấu hình TOTOLINK WIFI N100RE Access Point (Chỉ phát Wifi)


Tình huống thiết bị mạng :

- CTY đã có một đường truyền cáp quang/ADSL với modem đang hoạt động tốt
- Modem hiện tại có IP: 192.168.1.1 và cấp IP động cho mạng LAN; từ IP 192.168.1.2 trở đi
- IP 192.168.1.250 hiện chưa có thiết bị nào sử dụng
- Yêu cầu triển khai mạng không dây Wifi
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 1033x460.

Thiết bị trong hình mang tính minh họa

B1: Thay đổi địa chỉ IP của wifi TOTOLINK

- Nối cáp mạng từ card mạng máy tính vào cổng LAN của TOTOLINK (Cổng chính giữa)


- Sử dụng trình duyệt web và truy cập vào địa chỉ http://192.168.1.1
- Mặc định TOTOLINK có Username : admin và Password: admin
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 842x425.


- Vào Network Settings >>> LAN/DHCP Server
- LAN IP: Đổi thành 192.168.1.250
- Nhấn Apply >>> Router sẽ reboot
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 844x414.


B2 : Tắt chức năng cấp phát IP (DHCM Server)

- Sử dụng trình duyệt web và truy cập vào địa chỉ mới của TOTOLINK http://192.168.1.250
- Vào Network Settings >>> LAN/DHCP Server
DHCP Server Setup >>> DHCP Server: chọn Disable
+ Nhấn Apply >>> Router sẽ reboot

B3: Nối dây mạng từ port LAN của modem đến port LAN của TOTOLINK (port chính giữa) như mô hình đầu tiên

- Lúc này chúng ta có thể sử dụng wifi của TOTOLINK với tên mạng (SSID) mặc định là TOTOLINK N100RE mà không cần password wifi

B4: Cấu hình bảo mật cho mạng không dây (đặt password cho wifi)
- Sử dụng trình duyệt web và truy cập vào địa chỉ mới của TOTOLINK http://192.168.1.250
- Mặc định sẽ vào trang Setup Wizard (Nếu không bạn chọn Setup Wizard ở menu)
Wireless Network name (SSID) : đặt theo ý bạn (đây là tên mạng wifi)
Encryption : WPA2-PSK/AES
Encryption key : password cho wifi (ít nhất 8 ký tự)
- Nhấn Apply >>> Router sẽ reboot và hoàn tất cấu hình
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 807x466.


Hoàn tất bước 4, chúng ta có thể sử dụng TOTOLINK N100RE cho nhu cầu của mình. Nhưng để an toàn chúng ta nên sao lưu lại cấu hình này để phòng khi cần đến

B5: Sao lưu và phục hồi cấu hình
- Vào Management >>> Save/Reload Settings
- Nhấn Config Backup để lưu lại cấu hình hiện tại thành file
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 716x516.


- Nhấn Browse >>> Chọn file >>> Open >>> Config Restore để phục hồi cấu hình đã lưu thành file trước đó
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 868x486.
TOTOLINK N100RE

Như vậy, ở những bước hướng dẫn cơ bản trên chúng ta đã cấu hình TOTOLINK N100RE chỉ dùng để phát wifi.
Nếu bạn muốn sử dụng chức năng thu và phát lại của wifi totolink n100re thì vui lòng xem hướng dẫn sau đây: 
Hướng dẫn cấu hình thu và phát lại wifi totolink n100re 

HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH REPEATER - THU SÓNG và PHÁT LẠI


Bạn có một thiết bị phát sóng wifi nhưng lại không thể bao phủ toàn bộ khu vực toà nhà! Bạn muốn thu sóng của quán café miễn phí kế bên và phát lại cho các bạn cùng phòng sử dụng! Với Totolink N100RE, bạn có thể dễ dàng làm điều đó. TOTOLINK N100RE có thể thu sóng của bất kì nguồn phát sóng nào và phát lại với 3 SSID khác nhau.

Sơ đồ tham khảo


This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 809x480.


Các thông số ban đầu:
- Modem / Router wifi chính có IP: 192.168.1.1; DHCP Server: Bật và cấp IP động cho mạng LAN; từ IP 192.168.1.2 trở đi
- Tên mạng wifi chính (SSID chính): AnPhat
- Mã hóa: WPA2/PSK ~ AES
- Mật khẩu: 12345678

B1: Thay đổi địa chỉ IP của TOTOLINK
- Nối cáp mạng từ card mạng máy tính vào cổng LAN của TOTOLINK (Cổng chính giữa)


- Sử dụng trình duyệt web và truy cập vào địa chỉ http://192.168.1.1
- Mặc định TOTOLINK có Username : admin và Password: admin
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 842x425.


- Vào Network Settings >>> LAN/DHCP Server
- LAN IP: Đổi thành 192.168.1.250
- Nhấn Apply >>> Router sẽ reboot
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 844x414.


B2 : Tắt chức năng cấp phát IP (DHCP Server)
- Sử dụng trình duyệt web và truy cập vào địa chỉ mới của TOTOLINK http://192.168.1.250
- Vào Network Settings >>> LAN/DHCP Server
DHCP Server Setup >>> DHCP Server: chọn Disable
+ Nhấn Apply >>> Router sẽ reboot

B3: Cấu hình Repeater
- Sử dụng trình duyệt web và truy cập vào địa chỉ mới của TOTOLINK http://192.168.1.250 (Do đã đã tắt DHCP Server nên có thể bạn phải đặt IP tỉnh cho card mạng máy tính để vào trang cấu hình)
- Vào Wireless Settings >>> Wireless Multibridge
Wireless Multibridge: chọn Repeater bridge
- Nhấn Scan AP >>> Chọn SSID AnPhat >>> Nhấn select AP >>> Nhấn Add (có thể nhận dạng bằng MAC address và SSID)
- Điền password của nguồn phát (SSID AnPhat) vào Encryption: 12345678 >>> Nhấn Apply
(Các thông số khác TOTOLINK tự cấu hình theo nguồn phát được chọn)
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 965x513.


- Vào Wireless Settings >>> Wireless Status: để kiểm tra kết quả
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 822x266.


- Đến bước này máy tính sử dụng dây cắm vào TOTOLINK đã có thể truy cập internet (IP do modem/router chính cấp)
- Kiểm tra bằng lệnh ping
This image has been resized. Click this bar to view the full image. The original image is sized 673x309.


B4: Cấu hình cho SSID phát lại
- Lúc này chúng ta có thể sử dụng wifi của TOTOLINK (phát lại) với tên mạng (SSID) mặc định là TOTOLINK N100RE mà không cần password wifi. Nhưng để bảo mật hơn hoặc cần phát lại với SSID có cùng tên với nguồn phát (AnPhat) chúng ta làm như sau:
- Vào Wireless Settings >>> Wireless Basic Settings
Wireless Network name (SSID) : đặt theo ý bạn (đây là tên mạng wifi phát lại); VD: AnPhat
Region : chọn tùy ý (khuyên dùng )

HDSD Excel Kế toán Nhà nghỉ, khách sạn

22:58 Thêm bình luận
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Khai báo thông tin ban đầu
Khi bắt đầu sử dụng, cần khai báo 1 số thông tin ban đầu liên quan đến đơn vị sử dụng, gồm các nội dung sau:

a. Đơn giá phòng:
Tại MENU, bạn nhập đơn giá thuê phòng tại đây:



Đơn giá thuê phòng là căn cứ để tính tiền thuê phòng

b. Danh sách phòng
Tại Check Phong, bạn nhập tên các phòng tại đây:



Trong này tôi nhập ví dụ cho 15 phòng (file giới hạn là 15 phòng)

c. Danh mục hàng hoá
Các thông tin liên quan đến hàng hoá: tên, mã, đơn vị tính, đơn giá nhập, đơn giá xuất
Trong DMHH, tôi giới hạn là 400 mã hàng



Tồn khi bắt đầu là tại thời điểm bắt đầu sử dụng file, hàng hoá đang tồn trong kho là bao nhiêu (với trường hợp hàng đã có sẵn trong kho)


2. Phát sinh
Hàng ngày khi phát sinh việc thuê phòng, nhập tại mục Ghi So

* Khách vào:
   - Cột Ngày: Là ngày khách vào
   - Cột Số phòng: Là phòng khách thuê
      -> Sau khi nhập thông tin tại 2 cột trên, ta sẽ có 1 mã tại cột mã phòng.
   - Cột giờ vào: Là số giờ và phút khách bắt đầu thuê phòng
   - Cột Loại nghỉ: Chọn loại hình thuê phòng: theo giờ, qua đêm, hoặc thuê nhiều ngày
          + Theo giờ hoặc qua đêm: Chỉ cần đánh dấu x
          + Ngày: Nếu thuê nhiều ngày, cần ghi rõ số ngày sẽ ở

          ==> Khi nhập thông tin khách vào, tại mục Check Phòng, phòng mà khách thuê sẽ hiện chữ Close để thông báo phòng đang có khách thuê, chưa trả phòng.

* Khách ra:
Khi khách trả phòng, ta nhập thông tin vào các cột sau:
   - Ngày ra: Nếu khách thuê trong cùng ngày với ngày vào (thuê theo giờ) thì có thể không cần nhập tại cột này. Chỉ nên nhập khi ngày ra không giống với ngày vào (nếu thuê trong ngày nhập cũng không ảnh hưởng gì)
   - Giờ ra: Ghi rõ số giờ, phút khách ra.
        ==> Khi nhập thông tin khách ra, tại mục Check phòng, phòng mà khách trả sẽ hiện chữ Open để thông báo phòng đã trả, có thể cho thuê tiếp.

Do đó, khi có khách mới, ta có thể kiểm tra tại mục Check phòng để biết phòng nào còn trống, có thể cho thuê.

* Khách mua hàng:
Khi khách mua hàng, vào mục Nhập Xuất để nhập thông tin. Cách nhập như sau:



Cột Ngày: Chỉ cần nhập 1 lần cho mỗi ngày có phát sinh
Cột Mã hàng, tên hàng: Hàng hoá nào phát sinh thì ghi. Khi chọn mã hàng sẽ tự động ra tên hàng tương ứng theo Danh mục hàng hoá.
Cột SL Nhập: nếu trong ngày phát sinh nhập thì ghi vào cột nhập với hàng hoá tương ứng

Khi khách mua hàng (xuất hàng), cần nhập theo mã phòng (mã phòng này có ở phần Ghi So). Khi mã phòng nào cần mua hàng gì, ta ghi theo mã phòng đó. Lưu ý mỗi 1 hàng là 1 dòng, không cần theo thứ tự, chỉ cần nhập theo phát sinh thực tế.


Khi khách trả phòng, nhập xong thông tin tại phần Khách ra, ta sẽ có các kết quả sau:
   - Thời gian nghỉ:
        + Số giờ: Được tính bằng số giờ ra - giờ vào (đã quy đổi các thông số liên quan đến chênh lệch ngày ra, vào)
        + Làm tròn: Làm tròn số giờ để tính tiền. Quy ước làm tròn như sau: Phần sau dấu phẩy (là số phút chênh lệch) nhỏ hơn 0,25 (tức là nếu quá giờ dưới 15 phút) thì coi bằng 0; từ 0,25 (tức là nếu quá giờ từ 15 phút trở lên) thì coi như thêm 1 giờ.
   - Thành tiền: Gồm 2 phần:
        + Tiền phòng: Tiền phòng được tính bằng Đơn giá x Số giờ.   Phần công thức tính tiền phòng sẽ thay đổi tuỳ theo đơn vị sử dụng, nên tôi sẽ phân tích kỹ với khách hàng nếu có yêu cầu.
        + Tiền hàng: Tiền hàng được tính bằng SL x Đơn giá hàng (phần thành tiền trong mục Nhap Xuat), tổng các mặt hàng xuất theo mã phòng đó.

         
Chi phí dọn phòng: ở đây tôi giả định chỉ có chi phí giặt ủi. Nhập số lượng đồ cần giặt, đơn giá sẽ ra số tiền

3. In biên lai



Chọn mã phòng tương ứng trong phần Ghi So. Các thông tin trong biên lai sẽ ghi tương ứng theo phát sinh của mã phòng, gồm:
Số phòng, giờ / ngày ra, vào
Các nội dung: Tiền phòng, hàng hoá đã mua (ở đây tối đa là 9 dòng tương ứng 9 mã hàng. Tuỳ yêu cầu của khách hàng mà điều chỉnh thêm/bớt)

Có thể thêm phần tổng tiền, số tiền bằng chữ... tuỳ theo yêu cầu của bạn.

4. Báo cáo tổng hợp



Khi muốn lập báo cáo tổng hợp, bạn làm 2 bước sau:
- Bước 1: Chọn thời gian tại mục Từ ngày... Đến ngày... (khoanh tròn to màu đỏ)   Thời gian báo cáo có thể là ngày, tháng, quý, năm... tuỳ nhu cầu báo cáo.
- Bước 2: Bấm vào nút Lọc (khoanh tròn nhỏ màu đỏ), tại đây bạn đánh dấu chọn tại x , bỏ dấu chọn tại (Blanks) , rồi ấn ok

Các nội dung trong báo cáo sẽ tự động được tính vào bảng để báo cáo, gồm:
- Chi tiết các khoản mục Chi phí, doanh thu của các phòng. (Chi phí là tiền giặt là, doanh thu là tiền thuê phòng)
- Nhập - xuất - tồn các mặt hàng, chi phí nhập hàng, doanh thu bán hàng
- Các khoản chi phí khác: Điện, nước... bạn nhập vào cột chi phí tương ứng với khoản mục

- Tổng các khoản chi phí, tổng doanh thu, từ đó xác định lãi / lỗ. Lãi thì tô màu xanh, Lỗ thì tô màu đỏ ở màu của số tiền lãi lỗ.
=> Download file excel kế toán nhà ngh, khách sạn